Gà nướng lò đất Tandoori

Gà nướng lò đất Tandoori
Gà nướng lò đất tại Mumbai, Ấn Độ
BữaKhai vị, bữa chính
Xuất xứPunjab[1]
Vùng hoặc bangNam Á, Malaysia, Singapore, Indonesia, thế giới phương Tây và các quốc gia phân tán tại Nam Á[2]
Sáng tạo bởiKundan Lal Gujral & Kundan Lal Jaggi of Moti Mahal[3][4]
Thành phần chínhthịt gà, sữa chua, mật ong, tandoori masala
Biến thểTandoori paneer, Fish tandoor
  • Nấu ăn: Gà nướng lò đất Tandoori
  •   Media: Gà nướng lò đất Tandoori

Gà nướng lò đất Tandoori hay còn được gọi là gà nướng sữa chua, là một món ăn có nguồn gốc tại tiểu lục địa Ấn Độ và hiện đã phổ biến rộng rãi ở Nam Á, Malaysia, Singapore, Indonesia, Trung Đôngthế giới phương Tây. Tên gọi món ăn bắt nguồn từ một loại lò nướng đất sét hình trụ, tandoor, món ăn được chuẩn bị theo truyền thống. Thịt gà được tẩm ướp với sữa chua, ớt bột và nhiều loại gia vị như chanh, tỏi, gừng, rau mùi, tiêu, đinh hương, sau đó đem nướng trong lò đất truyền thống đến khi có màu vàng và mùi thơm. Đây là món ăn truyền thống Ấn Độ phổ biến trên toàn thế giới, xuất hiện trong ẩm thực gia đình, nhà hàng và cả thực đơn quốc yến.

Quá trình chế biến

Hỗn hợp ướp gà gồm thành phần chính là sữa chua và hỗn hợp gia vị tandoori masala. Ớt sừng, ớt bột đỏ hay ớt bột Kashmiri được dùng để tạo màu đỏ rực. Một lượng bột nghệ cao tạo ra màu cam. Trong các công thức nhẹ hơn, cả hai loại màu thực phẩm đỏ và vàng đôi khi được dùng để đạt màu sắc tươi sáng, dùng loại bột nghệ gồm cả màu nhẹ lẫn màu sáng, như bột paprika, một loại bột ớt ngọt màu đỏ.[5]

Lột da gà, cắt đôi từng miếng và khứa thịt thành những vết sâu. Lau khô thịt. Rắc lên nước chanh, ít muối trong 30 phút cho thịt gà ngấm. Trộn hết hỗn hợp gia vị còn lại với nhau, tẩm ướp hỗn hợp vào thịt gà. Theo truyền thống gà được nướng ở nhiệt độ cao trong một chiếc lò tandoor (lò đất sét truyền thống Ấn Độ), nhưng cũng có thể chuẩn bị trên một vỉ nướng thịt truyền thống. Gà ướp ghim vào thanh xiên và nướng trong lò đất sét nung nóng, gọi là tandoor. Thịt được nung nóng bằng than hoặc gỗ, thêm vào hương vị khói.

Lấy ra khỏi lò đất, để trong 5 phút. Phết dầu lên thịt, tiếp tục nướng thêm từ 3 đến 5 phút nữa cho đến khi vàng đều. Dùng chung với hỗn hợp gia vị chát của Ấn trộn với nước chanh.[6]

Lịch sử

Gà nướng tandoori là một món ăn có nguồn gốc từ vùng Punjab trước khi Ấn Độ và Pakistan độc lập.[1][7] Mặc dù việc dùng lò đất tandoor nướng thịt gà trở lại thời điểm sớm nhất vào thời kỳ Mughal, nhưng món ăn được cho là do Kundan Lal Gujral, ông chủ nhà hàng Moti Mahal tại Peshawar phát minh. Gujral chuyển đến Delhi, Ấn Độ sau khi Ấn Độ và Pakistan độc lập; chia cắt tỉnh Punjab.[8][9][10][11]

Tại Ấn Độ, gà nướng tandoori được chế biến theo truyền thống gắn liền với vùng Punjab[12] và trở nên phổ biến chủ đạo sau khi phân vùng năm 1947 khi người dân khu vực tây Punjab tái định cư ở nhiều nơi như Delhi.[13] Ở nông thôn Punjab, món ăn phổ biến nướng trong lò đất công cộng.[14] Vài ngôi làng[15] vẫn nướng gà bằng lò đất công cộng, đó là cảnh tượng phổ biến trước năm 1947.[16]

Ẩm thực

Gà nướng Tandoori là món gà nền cốt trong các món cà ri Ấn ĐộTrung Đông.

Thay vì chủ yếu được ăn như món khai vị, đôi khi món gà này cũng được ăn như một bữa ăn chính truyền thống với bánh mỳ naan (một món bánh mì cắt lát Ấn Độ) và được dùng trong rất nhiều món cà ri sệt kem như gà bơ.[17] Gần đây, biến thể bản địa hóa của gà nướng tandoori được chế biến từ rooyi posto ở Bengal đã xuất hiện trong các quán ăn địa phương, đặc biệt giữa khu vực KolaghatKolkata. Gà nướng tandoori được nhà hàng Moti Mahal Delux tại Delhi phổ biến rộng rãi sau khi Ấn Độ độc lập.[18][19] Từ khi được phục vụ cho thủ tướng đầu tiên của Ấn Độ, Jawaharlal Nehru, gà nướng tandoori đã trở thành một món ăn tiêu chuẩn trên bàn tiệc chính thức, được đưa vào thực đơn quốc yến.[6]

Sự nổi tiếng của gà nướng tandoori dẫn đến nhiều món gần giống, chẳng hạn như món gà tikka (thậm chí cả món ăn Ấn Độ phổ biến rộng rãi ở Anh là gà tikka masala), thường tìm được trên thực đơn trong các nhà hàng Ấn Độ toàn thế giới.

Hình ảnh

  • Gà nướng lò đất Tandoori
  • Gà tandoori nướng trong lò đất
    Gà tandoori nướng trong lò đất
  • Gà nướng tandoori tại Mumbai
    Gà nướng tandoori tại Mumbai
  • Đĩa gà nướng tandoori với xà lách tươi, trứng, hành tây, ớt, cà chua, cà rốt
    Đĩa gà nướng tandoori với xà lách tươi, trứng, hành tây, ớt, cà chua, cà rốt
  • Một dạng biến thể pizza với gà nướng tandoori
    Một dạng biến thể pizza với gà nướng tandoori
  • 1 chiếc đùi gà Tandoori
    1 chiếc đùi gà Tandoori
  • Món gà nướng lò đất tại Khu ẩm thực Bến Nghé trên đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa ở Quận 1 của Thành phố Hồ Chí Minh
    Món gà nướng lò đất tại Khu ẩm thực Bến Nghé trên đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa ở Quận 1 của Thành phố Hồ Chí Minh
  • Món gà nướng lò đất tại Khu ẩm thực Bến Nghé trên đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa ở Quận 1 của Thành phố Hồ Chí Minh
    Món gà nướng lò đất tại Khu ẩm thực Bến Nghé trên đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa ở Quận 1 của Thành phố Hồ Chí Minh

Tham khảo

  1. ^ a b Vir Sanghvi. “Rude Food: The Collected Food Writings of Vir Sanghv”. google.co.uk.
  2. ^ “Malaysian Tandoori Chicken”. CNN iReport. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập 22 tháng 1 năm 2016.
  3. ^ Gujral, Monish (ngày 7 tháng 3 năm 2013). On the Butter Chicken Trail: A Moti Mahal Cookbook (ấn bản 1.0). Delhi, India: Penguin India. ISBN 9780143419860.
  4. ^ Hosking, Richard (ngày 8 tháng 8 năm 2006). Authenticity in the kitchen: proceedings of the Oxford Symposium on food and cookery 2005 (ấn bản 1). Blackawton: Prospect Books. tr. 393. ISBN 9781903018477.
  5. ^ For instance, see the recipe in Madhur Jaffrey's Pakistani Cookery pp66-69
  6. ^ a b Thử làm món Ấn với gà nướng Tandoori
  7. ^ “Metro Plus Delhi / Food: A plateful of grain”. Chennai, India: The Hindu. ngày 24 tháng 11 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2009.
  8. ^ “What does it mean to be a Punjabi”. Quartz. Truy cập 30 tháng 1 năm 2016.
  9. ^ “London's Moti Mahal restaurant lauded for food hygiene”. Truy cập 30 tháng 1 năm 2016.
  10. ^ “Five exhilarating dance moves that celebrate the traumas of modernity”. Truy cập 30 tháng 1 năm 2016.
  11. ^ “Tandoori Chicken – A Royal Punjabi Dish”. DESIblitz. Truy cập 30 tháng 1 năm 2016.
  12. ^ The Rough Guide to Rajasthan, Delhi and Agra By Daniel Jacobs, Gavin Thomas
  13. ^ Raichlen, Steven (ngày 10 tháng 5 năm 2011). “A Tandoor Oven Brings India's Heat to the Backyard”. The New York Times. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2015.
  14. ^ “Alop Ho Reha Punjabi Virsa Harkesh Singh Kehal”.
  15. ^ Pind Diyan Gallian PTC Channel - Bilga (Jalandhar) has a communal Tandoor also known as tadoor in Punjabi
  16. ^ “Non”. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 9 năm 2016. Truy cập 30 tháng 1 năm 2016.
  17. ^ Nancie McDermott, Pauline Cilmi Speers (1999) The Curry Book: Memorable Flavors and Irresistible Recipes from Around the World [1]
  18. ^ “Hindustan Times: Crystal Awards for Best Restaurants”. Delhi Tourism. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2014.
  19. ^ “Motimahal celebrates Kabab festival”. Indian Express. ngày 7 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2014.

Liên kết ngoài

  • x
  • t
  • s
Món ăn Ấn Độ theo từng vùng miền
Bắc
Mughlai
  • Mughlai Kabab
  • Mughlai Paratha
  • Murgh Musallam
  • Pasanda
  • Qeema Matar
  • Rezala
Punjab
Kashmir
  • Noon Chai
  • Rogan Josh
  • Shab Deg
Nơi khác
  • Aloo gobi
  • Aloo Mutter
  • Baati
  • Baingan bartha
  • Barfi (Kaju barfi / Kaju katli)
  • Bhatura
  • Gà hầm bơ
  • Chana masala
  • Chapati
  • Churma
  • Dum Aloo
  • Dopiaza
  • Cà ri trứng
  • Haleem
  • Jeera aloo
  • Kachori
  • Gà Kadai
  • Kadhi
  • Kahwah
  • Keema
  • Khichra
  • Khichdi
  • Kulcha
  • Korma
  • Kulfi
  • Laal maans
  • Mattar paneer
  • Mirchi Bada
  • Cà ri cừu
  • Naan
  • Nihari
  • Palak Paneer
  • Pakora
  • Paneer tikka
  • Raita
  • Rajma
  • Rumali roti
  • Sai bhaji
  • Shahi paneer
  • Shami Kebab
  • Gà nướng lò đất Tandoori
  • Paneer Tikka Masala
Thali
Naan
Gà tikka
Nam
Hyderabad
  • Baghara Baigan
  • Hyderabadi Biryani
  • Hyderabadi Haleem
  • Hyderabadi Marag
  • Lukhmi
  • Mirchi ka Salan
  • Osmania Biscuit
Nơi khác
  • Aavakaaya
  • Appam
  • Ariselu
  • Parotta
  • Aviyal
  • Benne Dose
  • Bhaji
  • Bisi bele bath
  • Bonda
  • Gà 65
  • Gà Chettinad
  • Chakna
  • Curd rice
  • Dahi chutney
  • Dopiaza
  • Dosa
  • Double ka meetha
  • Fish molee
  • Idiappam
  • Idli
  • Injipuli
  • Kaalan
  • Kakinada Kaja
  • Kanji
  • Kerala porotta
  • Koottu
  • Kozhakkattai
  • Kuzhambu
  • Murukku
  • Mysore Pak
  • Pachadi
  • Palathalikalu
  • Paniyaram
  • Parotta
  • Pesarattu
  • Payasam
  • Pootharekulu
  • Pongal
  • Ponganalu
  • Poriyal
  • Pulihora
  • Puttu
  • Rasam
  • Cơm và cà ri
  • Sakinalu
  • Sambar
  • Sheer korma
  • Sevai
  • Ulava charu
  • Upma
  • Uttapam
  • Thalassery biryani
  • Vada
Tây
Gujarat
  • Dhokla
  • Khakhra
Nơi khác
  • Akuri
  • Basundi
  • Bhakri
  • Bhel puri
  • Bombil fry
  • Chinese bhel
  • Chivda
  • Chouriço
  • Dahi vada
  • Dhansak
  • Doodhpak
  • Handvo
  • Kadboli
  • Khatkhate
  • Khandvi
  • Khichdi
  • Kombdi vade
  • Kuswar
  • Misal
  • Misal Pav
  • Pav bhaji
  • Patoleo
  • Patra ni machhi
  • Pohe
  • Sabudana Khichadi
  • Sanna
  • Sevpuri
  • Shrikhand
  • Solkadhi
  • Sorpotel
  • Thalipeeth
  • Vada pav
  • Veg Kolhapuri
  • Vindaloo
  • Xacuti
Đông
Bengali
  • Cham cham
  • Charchari
  • Jalfrezi
  • Indian Chinese cuisine
  • Kati roll
  • Luchi
  • Machher Jhol
  • Mishti Doi
  • Pantua
  • Cà ri prawn malai
  • Rasgulla
  • Ras malai
  • Sandesh
  • Sorshe Ilish
Odisha
  • Chandrakanti
  • Charchari
  • Chhena gaja
  • Chhena jalebi
  • Chhena kheeri
  • Chhena poda
  • Chingudi Jhola
  • Dahi baigana
  • Dahi Machha
  • Maachha Bihana
  • Ouu khatta
  • Pakhala
  • Pitha
  • Rasabali
  • Rasagola
  • Santula
  • Mathapuli
Vùng miền lẫn lộn
Người di cư Ấn
  • Thể loại Category
  • Trang Commons Commons
  • Cookbook
  •  Cổng thông tin Thực phẩm
  • '