Dương Dũng

Nhiệm kỳTháng 9 năm 1982 – tháng 1 năm 1983
Phó Tổng Thư ký Quân ủy Trung ương
Nhiệm kỳTháng 1 năm 1980 – tháng 1 năm 1983 Nhiệm kỳThán 9 năm 1977 – tháng 1 năm 1980 Nhiệm kỳTháng 12 năm 1949 – tháng 12 năm 1954
Thông tin chung
Danh hiệuHuân chương Bát Nhất
Huân chương Độc lập và Tự do
Huân chương Giải phóngSinh(1913-10-28)28 tháng 10, 1913
Lưu Dương, Hồ NamMất6 tháng 1, 1983(1983-01-06) (69 tuổi)
Bắc KinhNghề nghiệpChính kháchĐảng chính trịĐảng Cộng sản Trung QuốcCon cáiDương Tiểu Bình (杨小平)[1]Trường lớpHọc viện Quân sự Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc
Binh nghiệp
Thuộc Cộng hòa Nhân dân Trung HoaPhục vụ Quân Giải phóng Nhân dân Trung QuốcNăm tại ngũ1927-1983Cấp bậc Thượng tướngChỉ huyTư lệnhTham chiếnChiến tranh Trung-Nhật
Nội chiến Trung Quốc
Dương Dũng
Phồn thể楊勇
Giản thể杨勇
Phiên âm
Tiếng Hán tiêu chuẩn
Bính âm Hán ngữYáng Yǒng

Dương Dũng (28 tháng 10 năm 1913 - 6 tháng 1 năm 1983) là một vị tướng phục vụ trong Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc, là Thượng tướng Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc.[2] Ông là Bí thư Ban Bí thư Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc từ tháng 9 năm 1982 đến tháng 1 năm 1983, và Tỉnh trưởng Ủy ban Nhân dân tỉnh Quý Châu, từ tháng 12 năm 1949 đến tháng 12 năm 1954.[1]

Tiểu sử

Dương Dũng tên khai sinh là Dương Thế Tuấn (tiếng Trung: 杨世峻/杨世峻) tại thị trấn Văn Gia của Lưu Dương, tỉnh Hồ Nam, Trung Quốc.

Nhà ở của Dương Dũng

Năm 1926, ông gia nhập Đội Thiếu niên Tiên phong Trung Quốc và làm đội trưởng. tháng 4 năm 1927, ông gia nhập Đoàn Thanh niên Cộng sản Trung Quốc. Sau sự biến Mã Nhật, ông tham gia vào Vạn lý Trường chinh.

Tháng 2 năm 1930, ông gia nhập Đảng Cộng sản Trung Quốc và Hồng quân Công Nông Trung Quốc, vào thời điểm đó, ông tham gia Chiến dịch Bao vây lần thứ Năm chống lại Xô viết-Giang Tây.

Trong cuộc chiến tranh Trung-Nhật lần thứ hai, ông bị thương trong trận Bình Hình quan.

Tháng 5 năm 1940, ông phục vụ với tư cách là tư lệnh của Quân khu Tây Sơn Đông.

Năm 1945, ông tham gia chiến dịch Hàm Đan, sau đó là chiến dịch Long Hải, chiến dịch Định Đào và chiến dịch Hoài An.

Tháng 7 năm 1947, ông tham gia chiến dịch Tây Hà Nam, chiến dịch Vận Thành. Một năm sau, ông tham gia chiến dịch Hoài Hải. Sau năm 1949, ông chỉ huy cho Quân đội số 5 (gồm cả Quân đoàn 17 và 18) của Tập đoàn quân số hai.

Sau khi thành lập Cộng hòa Nhân dân Trung hoa, ông là tỉnh Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Quý Châu và là Tư lệnh của Quân khu Quý Châu.

Cuối năm 1950, ông vào Học viện Quân sự Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc và làm Phó Hiệu trưởng.

Tháng 4 năm 1953, ông đến Triều Tiên để hỗ trợ trong Chiến tranh Triều Tiên.

Ngày 27 tháng 9 năm 1955, ông được thăng quân hàm tướng của Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc.

Tháng 10 năm 1958, ông được bổ nhiệm làm tư lệnh của Quân khu Bắc Kinh.

Năm 1966, Mao Trạch Đông phát động Cách mạng Văn hóa, ông bị bức hại chính trị và bị ngược đãi; ông được phục hồi chức vụ vào năm 1978.[3]

Năm 1972, ông là phó Tư lệnh Quân khu Thẩm Dương, sau đó ông được chuyển đến Tân Cương.

Tháng 8 năm 1973, ông được bầu làm ủy viên của Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc, và được bầu lại vào tháng 8 năm 1977.

Tháng 8 năm 1975, ông là tư lệnh của Quân khu Tân Cương.

Tháng 9 năm 1977, ông được chuyển đến Bắc Kinh với tư cách là Phó Tham mưu trưởng Bộ Tổng tham mưu Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc và là ủy viên của Quân ủy Trung ương Trung Quốc.

Tháng 2 năm 1978, ông được bầu làm ủy viên của Ủy ban Thường vụ Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc.

Tháng 1 năm 1980, ông là Phó Tổng Thư ký Quân ủy Trung ương.[4]

Tháng 9 năm 1982, ông được bầu làm ủy viên của Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc và Bí thư Ban Bí thư Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc.

Ngày 6 tháng 1 năm 1983, ông qua đời vì bệnh tật ở Bắc Kinh, hưởng thọ 70 tuổi.

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ a b 开国上将杨勇——杨小平眼中的父亲. CPCnews (bằng tiếng Trung). 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2018.
  2. ^ 开国上将杨勇:勇冠三军 百战百胜 (bằng tiếng Trung). Xinhua News Agency. 2013.
  3. ^ 林彪迫害上将杨勇:不表忠心就千方百计逼他自杀. Hexun (bằng tiếng Trung). 2011.
  4. ^ 79年上将杨勇因何失总参谋长一职:得罪人被写匿名信. Ifeng (bằng tiếng Trung). 2014.
  • x
  • t
  • s
Người lãnh đạo Quý Châu
Bí thư Tỉnh ủy
Tô Chấn Hoa • Chu Lâm • Lý Đại Chương • Cổ Khải Doãn • Lý Tái Hàm • Lam Diệc Nông • Lỗ Thụy Lâm • Mã Lực • Trì Tất Khanh • Chu Hậu Trạch • Hồ Cẩm Đào • Lưu Chính Uy • Lưu Phương Nhân • Tiền Vận Lục • Thạch Tông Nguyên • Lật Chiến Thư • Triệu Khắc Chí • Trần Mẫn Nhĩ • Tôn Chí Cương • Thầm Di Cầm (nữ) • Từ Lân
Chủ nhiệm Nhân Đại
Từ Kiện Sinh • Ngô Thực • Trương Ngọc Hoàn • Lưu Chính Uy • Vương Triều Văn • Lưu Phương Nhân • Tiền Vận Lục • Thạch Tông Nguyên • Lật Chiến Thư • Triệu Khắc Chí • Trần Mẫn Nhĩ • Tôn Chí Cương • Thầm Di Cầm (nữ) • Từ Lân
Tỉnh trưởng Chính phủ
Dương Dũng • Chu Lâm • Lý Lập • Lý Tái Hàm • Lam Diệc Nông • Lỗ Thụy Lâm • Mã Lực • Tô Cương • Vương Triều Văn • Trần Sĩ Năng • Ngô Diệc Hiệp • Tiền Vân Lục • Thạch Thú Thi • Lâm Thụ Sâm • Triệu Khắc Chí • Trần Mẫn Nhĩ • Tôn Chí Cương • Thầm Di Cầm (nữ) • Lý Bỉnh Quân
Chủ tịch Chính Hiệp
Trần Tằng Cố • Thân Vân Phố • Từ Kiện Sinh • Miêu Xuân Đình • Lý Bảo Hoa • Trì Tất Khanh • Miêu Xuân Đình (tái nhiệm) • Long Chí Nghị • Vương Tư Tề • Tôn Kiềm • Hoàng Dao • Vương Chính Phúc • Vương Phú Ngọc • Lưu Hiểu Khải
Lãnh đạo bốn cơ cấu: Tỉnh ủy; Nhân Đại; Chính phủ; Chính Hiệp. Người đứng đầu các cơ quan đều cấp chính tỉnh, lãnh đạo cao nhất là Bí thư, thứ hai là Tỉnh trưởng.