Cá nhà táng nhỏ

Cá nhà táng nhỏ
Một con cá nhà táng nhỏ dạt bờ trên đảo Hutchinson, Florida
Kích cỡ so sánh với của người trưởng thành
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Mammalia
Bộ (ordo)Cetacea
Phân bộ (subordo)Odontoceti
Họ (familia)Kogiidae
Chi (genus)Kogia
Loài (species)K. breviceps
Danh pháp hai phần
Kogia breviceps
Blainville, 1838
Phạm vi phân bố của cá nhà táng nhỏ
Phạm vi phân bố của cá nhà táng nhỏ
Danh pháp đồng nghĩa
Euphysetes breviceps

Cá nhà táng nhỏ (Kogia breviceps) là một trong ba loài họ Kogiidae thuộc liên họ Cá nhà táng (Physeteroidea). Chúng ít khi được trông thấy trên biển, hầu hết những gì đã biết về chúng là nhờ nghiên cứu cá thể dạt bờ.

Phân loại

Tranh minh hoạ thế kỷ 19.

Cá nhà táng nhỏ được nhà tự nhiên học Henri Marie Ducrotay de Blainville mô tả lần đầu năm 1838. Ông mô tả dựa trên đầu của một cá thể dạt trên bờ biển Audierne, Pháp năm 1784, mà sau đó được trưng bày ở Muséum d'histoire naturelle. Ông nhìn nhận rằng nó là một loài cá nhà táng, xếp nó vào chung chi với cá nhà táng thường (Physeter macrocephalus), dưới tên Physeter breviceps. Ông chú ý đến cái đầu nhỏ của nó, đặt nó cái tên "cachalot a tête courte"–cá nhà táng đầu bé; hơn nữa, tên loài breviceps trong tiếng Latinh có nghĩa là "đầu ngắn".[2] Năm 1846, nhà động vật học John Edward Gray dựng lên chi Kogia, và chuyển loài này qua đây với tên mới Kogia breviceps.[3]

Năm 1871, nhà động vật học Theodore Gill xếp cá nhà táng nhỏ và Euphysetes (nay là cá nhà táng lùn, Kogia sima) vào phân họ Kogiinae, còn cá nhà táng thường vào họ Physeterinae.[4] Hai phân họ này nay được nâng lên cấp họ.

Mô tả

Cá nhà táng nhỏ không to hơn là mấy so với nhiều loài cá heo. Chúng dài 1,2 m (3 ft 11 in) lúc mới sinh, đạt 3,5 m (11 ft) khi thành thục. Con trưởng thành nặng 400 kg (880 lb). Mặt bụng màu kem, đôi khi phớt hồng, mặt lưng và hai mặt bên màu xám xanh. Đầu lớn khi so với kích thước cơ thể, gần như mang cảm giác bị phồng lên khi nhìn ngang. Một vệt trăng trắng, có khi gọi là "mang giả", nằm ở phía sau mắt.[5][6]

Hàm dưới nhỏ. Lỗ thở hơi chếch về bên trái nếu nhìn từ trên. Vây lưng rất nhỏ, và cong.

Chú thích

  1. ^ Kiszka, J.; Braulik, G. (2020). “Kogia breviceps”. Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2020: e.T11047A50358334. doi:10.2305/IUCN.UK.2020-2.RLTS.T11047A50358334.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
  2. ^ de Blainville, M. H. (1838). “Sur les Cachalot” [On the Sperm Whales]. Annales Francaises et Etrangères d'Anatomie et de Physiologie (bằng tiếng Pháp). 2: 335–337.
  3. ^ Gray, J. E. (1846). “Zoology of the Voyage of H. M. S. Erebus & Terror Under the Command of Captain Sir James Clark Ross, R. N., F. R. S., During the Years 1839 to 1843”. Mammalia. 1: 22.
  4. ^ Gill, T. (1871). “The Sperm Whales, Giant and Pygmy”. American Naturalist. 4 (12): 725–743. doi:10.1086/270684.
  5. ^ Roest, A.I. (1970). “Kogia simus and other cetaceans from San Luis Obispo County, California”. Journal of Mammalogy. 51 (2): 410–417. doi:10.2307/1378507. JSTOR 1378507.
  6. ^ Bloodworth, B.E. & Odell, D.K. (2008). “Kogia breviceps (Cetacea: Kogiidae)”. Mammalian Species. 819: Number 819: pp. 1–12. doi:10.1644/819.1.

Tài liệu

  • Pygmy and Dwarf Sperm Whales by Donald F. McAlpine in Encyclopedia of Marine Mammals pp. 1007–1009 ISBN 978-0-12-551340-1
  • Whales Dolphins and Porpoises, Mark Carwardine, Dorling Kindersley Handbooks, ISBN 0-7513-2781-6
  • National Audubon Society Guide to Marine Mammals of the World, Reeves, Stewart, Clapham and Powell, ISBN 0-375-41141-0

Liên kết ngoài

  • UMMZ Skull photos
  • [1] Lưu trữ 2017-07-06 tại Wayback Machine Photo of skull
  • dolphin rescues Pygmy Sperm whales
  • Arkive Lưu trữ 2011-10-15 tại Wayback Machine
  • Voices in the Sea - Sounds of the Pygmy sperm Whale Lưu trữ 2014-07-09 tại Wayback Machine
  • x
  • t
  • s
Những loài hiện hữu của Bộ Cá voi
Giới: Animalia · Ngành: Chordata · Lớp: Mammalia · Cận lớp: Eutheria · Siêu bộ: Laurasiatheria · (không phân hạng) Cetartiodactyla · (không phân hạng) Whippomorpha
Phân bộ Mysticeti (Cá voi tấm sừng)
Balaenidae
Balaena
Cá voi đầu cong (B. mysticetus)
Eubalaena
(Cá voi đầu bò)
Cá voi đầu bò Bắc Đại Tây Dương(E. glacialis)  · Cá voi đầu bò Bắc Thái Bình Dương (E. japonica)  · Cá voi đầu bò phương nam (E. australis)
Balaenopteridae
(Cá voi lưng xám)
Balaenoptera
Cá voi minke thông thường (B. acutorostrata· Cá voi minke Nam Cực (B. bonaerensis· Cá voi vây (B. physalus· Cá voi Sei (B. borealis· Cá voi Bryde (B. brydei· Cá voi Eden (B. edeni· Cá voi xanh (B. musculus· Cá voi Omura (B. omurai· Cá voi Rice (B. ricei)
Megaptera
Cá voi lưng gù (M. novaeangliae)
Eschrichtiidae
Eschrichtius
Cá voi xám (E. robustus)
Neobalaenidae
Caperea
Cá voi đầu bò lùn (C. marginata)
Phân bộ Odontoceti (Cá voi có răng) (tiếp nối phía dưới)
Delphinidae
(Cá heo mỏ)
Peponocephala
Cá voi đầu dưa (P. electra)
Orcinus
Cá hổ kình (O. orca)
Feresa
Cá hổ kình lùn (F. attenuata)
Pseudorca
Giả hổ kình (P. crassidens)
Globicephala
Cá voi đầu tròn vây dài (G. melas· Cá voi đầu tròn vây ngắn (G. macrorhynchus)
Delphinus
Cá heo mõm dài (D. capensis)  · Cá heo mõm ngắn (D. delphis)
Lissodelphis
Cá heo đầu bò phương bắc (L. borealis)  · Cá heo đầu bò phương nam(L. peronii)
Sotalia
Cá heo Tucuxi (S. fluviatilis)
Sousa
Stenella
Cá heo đốm Đại Tây Dương (S. frontalis· Cá heo Clymene (S. clymene· Cá heo đốm nhiệt đới (S. attenuata· Cá heo Spinner (S. longirostris· Cá heo vằn (S. coeruleoalba)
Steno
Cá heo răng nhám (S. bredanensis)
Tursiops
Cá heo mũi chai (T. truncatus· Cá heo mũi chai Ấn Độ Dương (T. aduncus)
Cephalorhynchus
Cá heo Chile (C. eutropia· Cá heo Commerson (C. commersonii· Cá heo Heaviside (C. heavisidii· Cá heo Hector (C. hectori)
Grampus
Cá heo Risso (G. griseus)
Lagenodelphis
Cá heo Fraser (L. hosei)
Lagenorhynchus
Cá heo hông trắng Đại Tây Dương (L. acutus· Cá heo sẫm màu (L. obscurus· Cá heo vằn chữ thập (L. cruciger· Cá heo hông trắng Thái Bình Dương (L. obliquidens· Cá heo Peale (L. australis· Cá heo mõm trắng (L. albirostris)
Orcaella
Cá heo sông Irrawaddy (O. brevirostris· Cá heo mũi hếch Australia (O. heinsohni)
Phân bộ Odontoceti (Cá voi có răng) (tiếp nối phía trên)
Monodontidae
Cá voi trắng (D. leucas)
Kỳ lân biển (M. monoceros)
Phocoenidae
(Cá heo chuột)
Cá heo không vây (N. phocaeniodes)
Cá heo cảng (P. phocoena· Cá heo California (P. sinus· Cá heo bốn mắt (P. dioptrica· Cá heo Burmeister (P. spinipinnis)
Cá heo Dall (P. dalli)
Physeteridae
(Cá nhà táng)
Cá nhà táng (P. macrocephalus)
Kogiidae
(Cá nhà táng)
Cá nhà táng nhỏ (K. breviceps· Cá nhà táng lùn (K. simus)
Ziphidae
(Cá voi mõm khoằm)
Cá voi mõm khoằm Arnoux (B. arnuxii· Cá voi mõm khoằm Baird (B. bairdii)
Cá voi mũi chai phương bắc (H. ampullatus· Cá voi mũi chai phương nam (H. planifrons)
Cá voi mõm khoằm Longman (I. pacificus)
Cá voi mõm khoằm Sowerby (M. bidens· Cá voi mõm khoằm Andrews (M. bowdoini· Cá voi mõm khoằm Hubbs (M. carlhubbsi· Cá voi mõm khoằm Blainville (M. densirostris· Cá voi mõm khoằm Gervais (M. europaeus· Cá voi mõm khoằm răng bạch quả (M. ginkgodens· Cá voi mõm khoằm Gray (M. grayi· Cá voi mõm khoằm Hector (M. hectori· Cá voi mõm khoằm Layard (M. layardii· Cá voi mõm khoằm True (M. mirus· Cá voi mõm khoằm nhỏ (M. peruvianus· Cá voi mõm khoằm Perrin (M. perrini· Cá voi mõm khoằm Stejneger (M. stejnegeri· Cá voi răng thuổng (M. traversii)
Cá voi mõm khoằm Shepherd (T. sheperdi)
Cá voi mõm khoằm Cuvier (Z. cavirostris)
Iniidae
Cá heo sông Amazon (I. geoffrensis· Cá heo sông Araguaia (Inia araguaiaensis)
Lipotidae
Cá heo sông Dương Tử (L. vexillifer)
Platanistidae
Cá heo sông Ấn và sông Hằng (P. gangetica)
Pontoporiidae
Cá heo La Plata (P. blainvillei)
Thẻ nhận dạng đơn vị phân loại
Kogia breviceps
Physeter breviceps